THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY SOI DA MẶT

Máy soi da là thiết bị được sử dụng nhiều trong các cơ sở spa, thẩm mỹ cao cấp và chuyên nghiệp. Máy soi da giúp nắm bắt được kết cấu da, thành phần và tính chất da của mỗi người. Hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp muốn kinh doanh mặt hàng này tại Việt Nam nhưng lại loay hoay không biết mình phải thực hiện các thủ tục pháp lý gì để có thể tiến hành hoạt động kinh doanh một cách hợp pháp. 

CITYLAW tự hào là đơn vị có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, hỗ trợ khách hàng Công bố lưu hành trang thiết bị y tế. Những khách hàng tiêu biểu của CITYLAW: Milensea, Starshine Marketing, G-Corporation, Korchina, Even Cup, Instinctus Viet Nam, Gomi Store, Jangmin, Bệnh viện Thẩm Mỹ Sao Hàn, Intershop, TMA, Lê Mây, Công ty Tư vấn SH….Với kinh nghiệm và uy tín đã được xây dựng trong suốt nhiều năm qua, CITYLAW xin gửi tới quý khách hàng nội dung tư vấn liên quan đến Thủ tục nhập khẩu máy soi da mặt của Chúng tôi như sau:

I. THẨM QUYỀN

  • Sở Y Tế nơi cơ sở đặt trụ sở

II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN 

1. Điều kiện về Tổ chức đứng tên công bố:

– Tổ chức được đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế bao gồm:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh của Việt Nam là chủ sở hữu trang thiết bị y tế;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh của Việt Nam có chức năng kinh doanh trang thiết bị y tế được chủ sở hữu trang thiết bị y tế ủy quyền đăng ký;
  • Văn phòng đại diện thường trú tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài mà thương nhân đó là chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc được ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.

– Tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế phải có cơ sở bảo hành tại Việt Nam hoặc phải có hợp đồng với tổ chức đủ năng lực bảo hành trang thiết bị y tế mà mình đứng tên đăng ký, trừ trường hợp các trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.

2. Điều kiện đối với TTBYT:

– Được sản xuất tại cơ sở sản xuất đã công bố đủ điều kiện sản xuất đối với TTBYT sản xuất trong nước

– Được sản xuất tại cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng 

– Sản phẩm được lưu hành tự do tại nước xuất khẩu

– Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn mà nhà sản xuất công bố áp dụng

III. DANH MỤC HỒ SƠ ĐẦY ĐỦ

STTGiấy TờSố LượngYêu CầuGhi Chú
BƯỚC 1: PHÂN LOẠI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
1Văn bản đề nghị phân loại trang thiết bị y tế01 Theo mẫu Phụ lục V – Nghị định 36/2016/NĐ-CP
2Các tài liệu kỹ thuật (Catalogue) mô tả chức năng, thông số kỹ thuật của TTBYT
01Lưu ý: Riêng tài liệu kỹ thuật đối với thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát in vitro phải đúng theo mẫu pháp luật quy định
3Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO 13485 (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận ISO) của nhà sản xuất còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.01
4Giấy tờ khác: LOA; CFS; ISO và các giấy tờ liên quan đến việc phân loại ở nước ngoài (nếu có)01 
BƯỚC 2: CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ LOẠI A
1Văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế thuộc loại A01Theo mẫu số 03 – Phụ lục I – Nghị định 36/2016/NĐ-CP
2Kết quả phân loại trang thiết bị y tế (Bước 1)01
3Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất (đối với trang thiết bị y tế sản xuất trong nước)01
4Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ công bố (đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu)01 
5Giấy ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế 01Hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định
6Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành do chủ sở hữu trang thiết bị y tế cấp01Hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định
7Tài liệu mô tả tóm tắt kỹ thuật trang thiết bị y tế bằng Tiếng Việt01
8Bản tiêu chuẩn mà chủ sở hữu trang thiết bị y tế công bố áp dụng hoặc Giấy chứng nhận hợp chuẩn.01
9Tài liệu hướng dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế.01
10Mẫu nhãn sẽ sử dụng khi lưu hành tại Việt Nam của trang thiết bị y tế.01

IV. CÔNG VIỆC CITYLAW THỰC HIỆN

  1. Tư vấn tổng thể những vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục
  2. Hỗ trợ gửi mẫu giấy tờ chuẩn và soạn thảo các giấy tờ cần thiết để thực hiện thủ tục (bao gồm các giấy tờ cần cung cấp từ Đối tác nước ngoài)
  3. Tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá những tài liệu khách hàng cung cấp. Tư vấn cho khách hàng hoàn thiện đầy đủ và đúng hồ sơ theo quy định
  4. Soạn thảo hồ sơ và hướng dẫn Khách hàng ký đóng dấu hoàn thiện
  5. Đại diện khách hàng Nộp hồ sơ – Theo dõi – Làm việc với cơ quan nhà nước
  6. Giải quyết những vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục (nếu có)
  7. Nhận kết quả từ cơ quan có thẩm quyền và bàn giao đầy đủ cho Khách hàng theo lịch hẹn
  8. Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan khác sau khi hoàn thiện thủ tục (về nhãn phụ, về hậu kiểm,…)

V. THỜI GIAN THỰC HIỆN

  • 15 20 ngày làm việc
  • Trong trường hợp cần làm nhanh, vui lòng liên hệ với CityLaw để được hỗ trợ báo giá và thời gian thực hiện cụ thể

VI. LỆ PHÍ NHÀ NƯỚC

  • Công bố tiêu chuẩn áp dụng TTBYT loại A: 1.000.000 đồng/ sản phẩm

VII. CƠ SỞ PHÁP LÝ

  • Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
  • Nghị định 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 về Quản lý Trang thiết bị y tế;
  • Nghị định 169/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 36/2016/NĐ-CP về Quản lý Trang thiết bị y tế;
  • Nghị định 03/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 sửa đổi bổ sung Nghị định 36/2016/NĐ-CP về Quản lý Trang thiết bị y tế;
  • Thông tư số 39/2016/TT-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2016 quy định chi tiết việc phân loại trang thiết bị y tế;
  • Thông tư số 42/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2016 quy định việc thừa nhận kết quả phân loại trang thiết bị y tế;
  • Thông tư số 30/2015/TT-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2015 quy định việc nhập khẩu trang thiết bị y tế;
  • Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế
  • Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BYT ngày 16 tháng 03 năm 2020 về quản lý trang thiết bị y tế

093.123.9398